0934 068 745

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THI GỒM CÓ:

  • 1 Phiếu đăng ký dự thi (Thí sinh download tại đây!)
  • 4 Hình 3×4 (Chụp trong vòng 3 tháng).
  • 1 Bản photo CMND/Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu có công chứng. 

ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ SƠ

Địa chỉ : 122 Phan Xích Long, Phường 3,  Quận Bình Thạnh, Tp.HCM.

Số điện thoại: 028 3 5174 330

Hotline: 0934 068 745 - 0945 458 057

ĐỊA CHỈ THI

Địa chỉ: 39 Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp.HCM - Đại Học Ngân Hàng

ĐƠN VỊ CẤP BẰNG

ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

FORM ĐĂNG KÝ ONLINE THI VSTEP BẬC 1

Thí sinh đăng ký thông tin vào FORM phía dưới hoặc LINK đăng ký:( link đăng ký tại đây!

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ 

Địa chỉ: 122 Phan Xích Long, Phường 3, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84) (028) 3 5174 330 - 3 5174 331 - 3 5174 332

Website: robotviet.edu.vn

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

THÔNG BÁO: CHIÊU SINH KHÓA THI VSTEP- B1 VÀ A2 ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÁNG 12

  • LỊCH THI THÁNG 12 (ĐỢT 2): Kỳ thi năng lực ngoại ngữ B1 và A2 dự kiến được tổ chức vào ngày: 29- 30/12/2020.
  • LỊCH ÔN THI : Chốt danh sách thí sinh ôn thi vào ngày 10- 11/12/2020. 
  • THỜI GIAN ÔN THI: Lớp ôn thi sẽ được tổ chức và Thứ 7 và Chủ Nhật,  Lớp ôn thi Online sẽ tố chức vào tối Thứ 3Thứ 5, sau khi chốt  danh sách ôn thi.
  • ĐƠN VỊ CẤP BẰNG: ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -BUH
  • THỜI GIAN CẤP BẰNG: 1 tháng sau khi ngày thi.
  • THÍ SINH ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY! HOẶC GỌI VÀO HOTLINE 0934 068 745 HOẶC 0945 458 057

I. THẾ NÀO LÀ CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH B1 và A2? 

Chứng chỉ B1 tiếng Anh (hay còn gọi là bằng B1 tiếng Anh) là chứng chỉ chứng nhận khả năng sử dụng tiếng Anh đã đạt bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, tương ứng với cấp độ B1 theo khung tham chiếu Châu Âu (CEFR) 

Chứng chỉ A2 tiếng Anh (hay còn gọi là bằng B1 tiếng Anh) là chứng chỉ chứng nhận khả năng sử dụng tiếng Anh đã đạt bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, tương ứng với cấp độ A2 theo khung tham chiếu Châu Âu (CEFR) 

Hiện nay nhiều văn bản quy định phải có chứng chỉ tiếng Anh B1 và A2 mới đủ điều kiện thi công chức, viên chức hay thi nâng ngạch, chuyển ngạch. Đây cũng là điều kiện buộc phải có để tốt nghiệp đại học và thạc sỹ và là chuẩn đầu vào của Nghiên cứu sinh.

II. CÁC LOẠI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH B1 và A2

Ở Việt Nam có 2 loại chứng chỉ tiếng anh phổ biến đó là:

  • Chứng chỉ tiếng Anh B1 và A2 của Bộ GD&ĐT: Cấp phép khảo thí và cấp chứng chỉ trên cả nước. Có 8 đơn vị trường được cấp chứng chỉ B1 được bộ ủy quyền tổ chức thi và cấp chứng chỉ như ĐH Ngân Hàng Tp.HCM, ĐH Sư Phạm HN, ĐH Sư Phạm Tp. HCM, ĐH Cần Thơ, ĐH Đà Nẵng,….
  • Chứng chỉ tiếng Anh B1 và A2 châu Âu (CEFR) cấp bởi trường Đại học Cambridge Anh. Tổ chức khảo thí dưới sự ủy quyền của trường cho một số đơn vị. Với cấu trúc bài thi này tương đối khó và rất ít người đăng ký dự thi.

III.   BẰNG B1 CÓ GIÁ TRỊ BAO LÂU

Bằng B1 tiếng anh tương đương bằng TOEIC 450 hoặc IELTS 4.5 và A2 tương đương bằng TOEIC 350 được quy đổi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cả B1 và A2 điều Đồng thời có giá trị sử dụng là 2 năm như các chứng chỉ đang lưu hành tại Việt Nam.

IV.KHÓA HỌC LUYỆN THI TIẾNG ANH B1 và A2 TẠI ROBOTVIET

Tại sao bạn nên chọn khóa học luyện thi tiếng anh B1-A2 tại ROBOTVIET

  •  Đào tạo luyện thi cấp tốc trực tiếp từ các thầy cô tại trường đăng ký dự thi.
  • Với đề cương ôn tập bám sát cấu trúc đề thi giúp tiết kiệm đến 80% thời gian so với các lớp thông thường.
  • Tập trung phần thi dễ lấy điểm giúp học viên cải thiện điểm số tăng từ 1-2 điểm. Bạn cần 4/10 điểm đã có thể đạt chứng chỉ này.
  • Sỉ số lớp từ 10-15 người/ lớp dễ dàng nhận hỗ trợ từ giáo viên
  • Cam kết quyền lợi cho đến khi học viên có được chứng chỉ.
  • Với tỉ lệ đậu cao trên 95% học viên đậu ngay lần thi đầu tiên.

THÔNG TIN LIÊN LẠC GHI DANH

Địa chỉ : 122 Phan Xích Long, Phường 3,  Quận Bình Thạnh, Tp.HCM.

Số điện thoại: 028 3 5174 330

Hotline: 0934 068 745 -  0945 458 057

 

Căn cứ theo Quyết định số 729/QĐ-BGDĐT ngày 11/03/2015 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

I.CẤU TRÚC ĐỀ THI

Kỹ năng thi 

Mục đích

Thời gian

Số câu hỏi / nhiệm vụ bài thi                                                 

Dạng câu hỏi/nhiệm vụ bài thi

Nghe

Kiểm tra các tiểu kĩ năng Nghe khác nhau, có độ khó từ bậc 3 đến bậc 5: nghe thông tin chi tiết, nghe hiểu thông tin chính, nghe hiểu ý kiến, mục đích của người nói và suy ra từ thông tin trong bài.

Khoảng 40 phút, bao gồm thời gian chuyển các phương án đã chọn sang phiếu trả lời.

3 phần, 35 câu hỏi nhiều lựa chọn

Thí sinh nghe các đoạn trao đổi ngắn, hướng dẫn, thông báo, các đoạn hội thoại và các bài nói chuyện, bài giảng, sau đó trả lời câu hỏi nhiều lựa chọn đã in sẵn trong đề thi.

Đọc

Kiểm tra các tiểu kĩ năng Đọc khác nhau, có độ khó từ bậc 3 đến bậc 5: đọc hiểu thông tin chi tiết, đọc hiểu ý chính, đọc hiểu ý kiến, thái độ của tác giả, suy ra từ thông tin trong bài và đoán nghĩa của từ trong văn cảnh.

60 phút, bao gồm thời gian chuyển các phương án đã chọn sang phiếu trả lời.

4 bài đọc, 40 câu hỏi nhiều lựa chọn

Thí sinh đọc 4 văn bản về các vấn đề khác nhau, độ khó của văn bản tương đương bậc 3-5 với tổng số từ dao động từ 1900-2050 từ. Thí sinh trả lời các câu hỏi nhiều lựa chọn sau mỗi bài đọc.

Viết

Kiểm tra kĩ năng Viết tương tác và Viết luận (viết sản sinh).

60 phút

2 bài viết

– Bài 1: Viết một bức thư/ thư điện tử có độ dài khoảng 120 từ. Bài 1 chiếm 1/3 tổng số điểm của bài thi Viết.

– Bài 2: Thí sinh viết một bài luận khoảng 250 từ về một chủ đề cho sẵn, sử dụng lí do và ví dụ cụ thể để minh họa cho các lập luận. Bài 2 chiếm 2/3 tổng số điểm của bài thi Viết.

Nói

Kiểm tra các kĩ năng Nói khác nhau: tương tác, thảo luận và trình bày một vấn đề.

12 phút

3 phần

– Phần 1: Tương tác xã hội

Thí sinh trả lời 3-6 câu hỏi về 2 chủ đề khác nhau.

– Phần 2: Thảo luận giải pháp

Thí sinh được cung cấp một tình huống và 3 giải pháp đề xuất. Thí sinh phải đưa ra ý kiến về giải pháp tốt nhất trong 3 giải pháp được đưa ra và phản biện các giải pháp còn lại.

– Phần 3: Phát triển chủ đề

Thí sinh nói về một chủ đề cho sẵn, có thể sử dụng các ý được cung cấp sẵn hoặc tự phát triển ý của riêng mình. Phần 3 kết thúc với một số câu hỏi thảo luận về chủ đề trên.

 

2.CÁCH TÍNH ĐIỂM THI VÀ MÔ TA NĂNG LỰC ỨNG VỚI ĐIỂM THI

Cách tính điểm thi

  • Mỗi kỹ năng thi: Nghe, Đọc, Viết và Nói được đánh giá trên thang điểm từ 0 đến 10, làm tròn đến 0,5 điểm.
  • Điểm trung bình của 4 kỹ năng, làm tròn đến 0,5 điểm, được sử dụng để xác định bậc năng lực sử dụng tiếng Anh.

Mô tả năng lực ứng với điểm thi

Điểm trung bình   

Bậc năng lực   

Mô tả tổng quát

Dưới 4,0

Không xét

Không xét khi sử dụng định dạng đề thi này.

4,0 – 5,5

3

Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực về câu từ, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc hay gặp trong công việc, học tập, giải trí, v.v… Có thể xử lí hầu hết các tình huống xảy ra lúc đi lại tại khu vực có sử dụng tiếng Anh. Có thể viết văn bản đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được những trải nghiệm, sự kiện, mơ ước, hi vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lí do, giải thích cho ý kiến và kế hoạch của mình.

6,0 – 8,0

4

Có thể hiểu ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, kể cả những trao đổi kĩ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân. Có thể giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên đạt đến mức các giao tiếp thường xuyên này với người bản ngữ không gây khó khăn cho cả hai bên. Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề có tính thời sự, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau.

8,5 – 10

5

Có thể hiểu nhiều loại văn bản khó, dài, và nhận biết được hàm ý. Có thể diễn đạt lưu loát, tức thì, và không thể hiện rõ rệt việc phải tìm từ ngữ diễn đạt. Có thể sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ các mục đích xã hội, học thuật và chuyên môn. Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chặt chẽ, chi tiết về các chủ đề phức tạp, thể hiện khả năng sử dụng tốt các kiểu tổ chức văn bản, liên từ và các phương tiện liên kết.

 

Nguồn: Đại Học Ngân Hàng